Khi một bên vợ hoặc chồng nhận được khoản thu nhập từ cổ tức, nhiều người băn khoăn không biết khoản tiền này được xem là tài sản chung hay tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân. Việc xác định đúng bản chất pháp lý của cổ tức không chỉ ảnh hưởng đến quyền sở hữu tài sản mà còn liên quan trực tiếp đến việc phân chia tài sản khi ly hôn hoặc giải quyết tranh chấp dân sự. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết quy định pháp luật hiện hành về vấn đề này.
>>> Xem thêm: Dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh có thật sự giúp tiết kiệm thời gian làm thủ tục?
1. Khi một bên vợ hoặc chồng nhận được khoản thu nhập từ cổ tức được hiểu như thế nào?
Cổ tức là khoản lợi nhuận được chia cho cổ đông dựa trên số lượng cổ phần mà người đó sở hữu trong doanh nghiệp. Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt hoặc bằng cổ phiếu theo quyết định của doanh nghiệp.
Theo thực tế, có nhiều trường hợp cổ phần được hình thành trước hôn nhân, trong thời kỳ hôn nhân hoặc được tặng cho, thừa kế riêng nên việc xác định khoản cổ tức phát sinh thuộc tài sản chung hay riêng cần căn cứ vào nguồn gốc tài sản.
1.1. Cổ tức phát sinh từ tài sản riêng
Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:
“Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân…”
Nếu cổ phần là tài sản riêng của một người thì cần xem xét khoản lợi tức phát sinh từ tài sản đó có thuộc tài sản chung hay không.

1.2. Thu nhập từ cổ tức trong thời kỳ hôn nhân
Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:
“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân…”
Như vậy, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân vẫn được xác định là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Khi một bên vợ hoặc chồng nhận được khoản thu nhập từ cổ tức thì có phải chia cho người còn lại không?
Căn cứ quy định nêu trên, nếu cổ tức phát sinh trong thời kỳ hôn nhân thì thông thường sẽ được xem là tài sản chung của vợ chồng.
Ví dụ:
- Người chồng sở hữu cổ phần trước khi kết hôn.
- Sau khi kết hôn, công ty chia cổ tức bằng tiền mặt.
- Khoản tiền cổ tức này được xác định là lợi tức phát sinh từ tài sản riêng.
Do đó, khoản tiền nhận được vẫn thuộc khối tài sản chung nếu không có văn bản thỏa thuận xác lập là tài sản riêng.
>>> Xem thêm: Nhu cầu công chứng ngày càng tăng trong các giao dịch hiện nay
2.1. Trường hợp có thỏa thuận tài sản riêng
Theo Điều 47 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, vợ chồng có quyền thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân hoặc trong thời kỳ hôn nhân.
Nếu hai bên có văn bản xác định:
- Cổ tức phát sinh từ cổ phần riêng vẫn là tài sản riêng;
- Hoặc toàn bộ lợi nhuận từ hoạt động đầu tư thuộc sở hữu cá nhân;
thì pháp luật sẽ ưu tiên áp dụng theo thỏa thuận hợp pháp đó.
3. Khi một bên vợ hoặc chồng đầu tư cổ phần bằng tài sản chung thì xử lý thế nào?
Trong trường hợp cổ phần được mua bằng tiền chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì:
- Cổ phần là tài sản chung;
- Khoản cổ tức phát sinh cũng là tài sản chung;
- Cả hai vợ chồng đều có quyền định đoạt theo quy định pháp luật.
Theo Điều 35 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:
“Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.”
Do đó, nếu phát sinh tranh chấp thì bên cho rằng đó là tài sản riêng phải có nghĩa vụ chứng minh nguồn gốc hình thành tài sản.
4. Khi một bên vợ hoặc chồng nhận được khoản thu nhập từ cổ tức khi ly hôn có bị phân chia không?
Khi giải quyết ly hôn, Tòa án sẽ xem xét:
- Nguồn gốc cổ phần;
- Thời điểm phát sinh cổ tức;
- Thỏa thuận tài sản giữa vợ chồng;
- Chứng cứ chứng minh tài sản riêng hoặc tài sản chung.
>>> Xem thêm: Công chứng tại nhà mang đến trải nghiệm dịch vụ nhanh gọn và đảm bảo pháp lý
4.1. Nguyên tắc phân chia tài sản
Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:
“Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố về hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp của vợ, chồng…”
Vì vậy, nếu khoản cổ tức được xác định là tài sản chung thì vẫn có thể bị phân chia khi ly hôn.
4.2. Trường hợp không bị chia
Nếu chứng minh được:
- Cổ tức phát sinh sau thời điểm chấm dứt hôn nhân;
- Hoặc thuộc tài sản riêng theo thỏa thuận hợp pháp;
thì khoản tiền này có thể không bị đưa vào khối tài sản phân chia.

5. Khi một bên vợ hoặc chồng cần lưu ý gì để tránh tranh chấp cổ tức?
Để hạn chế tranh chấp liên quan đến cổ tức và cổ phần, vợ chồng nên:
5.1. Lập văn bản thỏa thuận tài sản rõ ràng
Nên xác định cụ thể:
- Tài sản nào là tài sản riêng;
- Lợi tức phát sinh thuộc quyền sở hữu của ai;
- Cách quản lý và sử dụng khoản đầu tư.
5.2. Lưu giữ hồ sơ chứng minh nguồn tiền
Các tài liệu nên lưu giữ gồm:
- Hợp đồng mua cổ phần;
- Sao kê ngân hàng;
- Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần;
- Biên bản chia cổ tức;
- Văn bản thỏa thuận tài sản.
Việc lưu trữ đầy đủ chứng cứ sẽ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi xảy ra tranh chấp.
>>> Xem thêm: Công chứng quận Thanh Xuân – Hỗ trợ nhanh hồ sơ cá nhân và doanh nghiệp
>>> Xem thêm: Vợ chồng nên minh bạch tài chính như thế nào?
Kết luận
Khi một bên vợ hoặc chồng nhận được khoản thu nhập từ cổ tức, việc xác định đó là tài sản chung hay tài sản riêng phụ thuộc vào nguồn gốc cổ phần, thời điểm phát sinh lợi tức và thỏa thuận giữa hai bên. Theo quy định hiện hành, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thường vẫn được xem là tài sản chung của vợ chồng nếu không có thỏa thuận khác. Vì vậy, các cặp vợ chồng nên chủ động xác lập chế độ tài sản rõ ràng để tránh tranh chấp và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của mình.
Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
