Trong thực tiễn hôn nhân, thu nhập phát sinh trong thời kỳ hôn nhân là nguồn gốc chính hình thành tài sản của vợ chồng và cũng là nguyên nhân phổ biến dẫn đến tranh chấp khi ly hôn. Do đó, nhiều cặp đôi đặt ra câu hỏi: thu nhập trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân có được pháp luật công nhận hay không? Bài viết dưới đây sẽ phân tích rõ căn cứ pháp lý để xác định thỏa thuận tài sản trước hôn nhân có áp dụng cho thu nhập không, cũng như những lưu ý quan trọng khi xây dựng nội dung thỏa thuận.

>>> Xem thêm: Tiện lợi, chuyên nghiệp, đáng tin cậy – Văn phòng công chứng.

1. Thu nhập của vợ chồng theo thỏa thuận tài sản được pháp luật xác định như thế nào?

thỏa thuận tài sản

Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng bao gồm:

  • Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh

  • Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng

  • Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân

➡️ Như vậy, thu nhập phát sinh sau khi kết hôn mặc nhiên được coi là tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp pháp luật.

Đây chính là cơ sở để xác định vai trò của thu nhập trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân.

2. Thu nhập trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân có được thỏa thuận không?

Theo Điều 47 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, vợ chồng có quyền:

  • Thỏa thuận về chế độ tài sản trước khi kết hôn

  • Quy định rõ phạm vi tài sản chung, tài sản riêng

➡️ Pháp luật cho phép thỏa thuận trước hôn nhân điều chỉnh cả thu nhập phát sinh trong thời kỳ hôn nhân, bao gồm:

  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công

  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh, đầu tư

  • Hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng

Do đó, thu nhập trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân hoàn toàn có thể được xác lập là tài sản riêng hoặc tài sản chung theo ý chí của các bên.

>>> Xem thêm: Với đội ngũ chuyên viên am hiểu pháp luật đất đai, dịch vụ sổ đỏ cam kết xử lý hồ sơ nhanh và chuẩn xác.

3. Cách thỏa thuận thu nhập trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân

thỏa thuận tài sản

Để thu nhập trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân có giá trị pháp lý, nội dung thỏa thuận cần rõ ràng, cụ thể, tránh cách diễn đạt chung chung.

Một số cách thỏa thuận phổ biến

  • Mỗi bên có quyền sở hữu riêng đối với thu nhập do mình tạo ra

  • Thu nhập từ tiền lương là tài sản riêng, thu nhập từ kinh doanh là tài sản chung

  • Thu nhập phát sinh từ tài sản riêng vẫn là tài sản riêng

  • Chỉ nhập tài sản chung khi có thỏa thuận bằng văn bản bổ sung

Xem thêm:  Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai khác nhau thế nào?

➡️ Việc quy định cụ thể giúp hạn chế tranh chấp và dễ dàng chứng minh khi phát sinh mâu thuẫn.

4. Giới hạn pháp lý khi thỏa thuận tài sản về thu nhập trước hôn nhân

Dù pháp luật cho phép thỏa thuận, nhưng thu nhập trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân vẫn phải tuân thủ các giới hạn nhất định.

Theo Điều 50 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thỏa thuận bị vô hiệu nếu:

  • Vi phạm điều cấm của luật

  • Trái đạo đức xã hội

  • Xâm phạm nghiêm trọng quyền, lợi ích hợp pháp của vợ hoặc chồng

➡️ Ví dụ:

  • Thỏa thuận tước bỏ hoàn toàn quyền sử dụng thu nhập của một bên

  • Thỏa thuận nhằm trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nghĩa vụ trả nợ chung

Trong các trường hợp này, phần thỏa thuận về thu nhập có thể bị tuyên vô hiệu.

>>> Xem thêm: Làm việc không gián đoạn với Văn phòng công chứng thứ 7 chủ nhật luôn sẵn sàng phục vụ.

5. Thu nhập khi không có hoặc thỏa thuận tài sản bị vô hiệu sẽ xử lý thế nào?

Theo khoản 2 Điều 50 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

  • Khi thỏa thuận bị vô hiệu hoặc không có thỏa thuận

  • Chế độ tài sản theo luật định sẽ được áp dụng

➡️ Khi đó:

  • Toàn bộ thu nhập phát sinh trong thời kỳ hôn nhân được coi là tài sản chung

  • Việc chia tài sản khi ly hôn thực hiện theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

6. Ví dụ minh họa thực tế

Ví dụ 1 – Thỏa thuận hợp lệ về thu nhập:
Anh A và chị B lập thỏa thuận tài sản trước hôn nhân, trong đó ghi rõ: “Thu nhập từ tiền lương của mỗi bên là tài sản riêng; lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chung là tài sản chung.” Thỏa thuận được công chứng hợp lệ. Khi ly hôn, Tòa án công nhận nội dung này và chia tài sản theo đúng thỏa thuận.

Ví dụ 2 – Không thỏa thuận về thu nhập:
Anh C và chị D chỉ thỏa thuận về tài sản hiện có trước hôn nhân, không đề cập đến thu nhập. Khi ly hôn, toàn bộ tiền lương và lợi nhuận kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Xem thêm:  Lấn chiếm hành lang an toàn giao thông: Quy định pháp luật

7. Kết luận

Pháp luật Việt Nam cho phép điều chỉnh thu nhập trong thỏa thuận TS trước hôn nhân, miễn là thỏa thuận được lập đúng hình thức, nội dung không vi phạm điều cấm và không xâm phạm quyền lợi hợp pháp của vợ chồng. Việc quy định rõ thu nhập trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân không chỉ giúp minh bạch tài chính mà còn là giải pháp hiệu quả để phòng ngừa tranh chấp khi hôn nhân chấm dứt.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Lưu trữ hồ sơ công chứng và trách nhiệm nghề nghiệp

>>> Thủ tục làm sổ đỏ cần chuẩn bị hồ sơ gì để tránh bị trả lại tại thủ tục làm sổ đỏ

>>> Nhiều người còn lúng túng khi thực hiện công việc liên quan đến công chứng ủy quyền

>>> Dịch vụ công chứng ngày càng được người dân lựa chọn khi cần giải quyết thủ tục pháp lý tại dịch vụ công chứng

>>> Văn phòng công chứng gần nhất tại Hà Nội giúp người dân tiết kiệm thời gian đi lại tại văn phòng công chứng gần nhất tại hà nội

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Đánh giá