Trong các giao dịch vay mượn tiền giữa cá nhân, doanh nghiệp, vấn đề được quan tâm nhiều nhất là lãi suất trong hợp đồng vay tiền tối đa là bao nhiêu để không vi phạm pháp luật. Thực tế, không ít trường hợp thỏa thuận lãi suất quá cao dẫn đến hợp đồng bị vô hiệu một phần, thậm chí phát sinh trách nhiệm pháp lý. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết lãi suất vay tiền theo luật, căn cứ pháp lý, cách tính lãi hợp pháp và ví dụ minh họa thực tế giúp bạn áp dụng đúng quy định.
>>> Xem thêm: Nếu bạn muốn hoàn tất giao dịch một cách an toàn, hãy tham khảo Dịch vụ sang tên sổ đỏ này.
1. Lãi suất vay tiền theo luật là gì? Nguyên tắc xác lập lãi suất hợp đồng vay

✅ 1.1. Khái niệm lãi suất vay tiền theo luật
Lãi suất vay tiền theo luật là mức lãi tối đa mà các bên được quyền thỏa thuận trong hợp đồng vay tiền theo quy định của pháp luật dân sự. Việc thỏa thuận lãi suất phải tuân thủ trần lãi suất do pháp luật quy định nhằm:
-
Bảo vệ bên vay;
-
Hạn chế cho vay nặng lãi;
-
Đảm bảo trật tự an toàn giao dịch dân sự.
✅ 1.2. Nguyên tắc xác lập lãi suất vay tiền theo luật
Căn cứ khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015:
Lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.
Như vậy:
-
Các bên được tự do thỏa thuận lãi suất;
-
Mức lãi tối đa không vượt quá 20%/năm (tương đương khoảng 1,67%/tháng);
-
Nếu vượt quá thì phần vượt sẽ không có hiệu lực pháp luật.
👉 Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhất xác định lãi suất vay tiền theo luật hiện nay.
2. Lãi suất vay tiền theo luật tối đa là bao nhiêu? Cách quy đổi cụ thể
✅ 2.1. Mức trần lãi suất vay tiền theo luật
Theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, mức lãi suất vay tiền theo luật tối đa là:
20%/năm của khoản tiền vay.
Quy đổi:
-
20%/năm ≈ 1,67%/tháng;
-
0,055%/ngày (ước tính).
✅ 2.2. Cách tính lãi suất hợp pháp
Công thức tính lãi:
Tiền lãi = Số tiền vay × Lãi suất × Thời gian vay
Ví dụ:
-
Số tiền vay: 100.000.000 đồng
-
Lãi suất thỏa thuận: 18%/năm
-
Thời gian vay: 12 tháng
Tiền lãi = 100.000.000 × 18% × 1 năm = 18.000.000 đồng → Hợp pháp vì không vượt trần lãi suất vay tiền theo luật.
>>> Xem thêm: Mọi giao dịch pháp lý sẽ đơn giản hơn với văn phòng công chứng.
3. Lãi suất vay tiền theo luật trong các trường hợp đặc biệt

✅ 3.1. Trường hợp không thỏa thuận lãi suất
Theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015:
Nếu các bên có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn, tức là 10%/năm tại thời điểm trả nợ.
✅ 3.2. Lãi suất chậm trả, lãi quá hạn
Căn cứ Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015:
-
Khi đến hạn mà bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ, phải trả:
-
Lãi trên nợ gốc theo lãi suất đã thỏa thuận;
-
Lãi chậm trả đối với phần nợ quá hạn theo mức do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá trần lãi suất vay tiền theo luật.
-
✅ 3.3. Trường hợp vay tại tổ chức tín dụng
Đối với ngân hàng, công ty tài chính:
-
Lãi suất thực hiện theo Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước;
-
Không áp dụng trần 20%/năm của Bộ luật Dân sự.
4. Hậu quả pháp lý khi vi phạm lãi suất vay tiền theo luật và ví dụ thực tế
✅ 4.1. Hậu quả khi thỏa thuận vượt trần lãi suất
Theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015:
-
Phần lãi vượt quá 20%/năm sẽ vô hiệu;
-
Bên vay không có nghĩa vụ trả phần lãi vượt trần.
Ngoài ra, nếu mức lãi suất cao bất thường, có thể bị xử lý:
-
Xử phạt hành chính;
-
Truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cho vay lãi nặng theo Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) nếu:
-
Lãi suất gấp 5 lần trở lên mức tối đa (tức từ 100%/năm trở lên);
-
Thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng trở lên.
-
✅ 4.2. Ví dụ minh họa thực tế
Anh A cho anh B vay 200 triệu đồng, thỏa thuận lãi suất 5%/tháng (tương đương 60%/năm).
-
Theo LS vay tiền theo luật, mức tối đa chỉ 20%/năm.
-
Phần lãi vượt quá 40%/năm sẽ bị vô hiệu.
-
Nếu anh A thu lợi bất chính đủ điều kiện theo Điều 201 Bộ luật Hình sự, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trong trường hợp tranh chấp, Tòa án chỉ công nhận lãi tối đa trong phạm vi lãi suất vay tiền theo luật.
>>> Xem thêm: Đây là cẩm nang Thủ tục làm sổ đỏ mà rất nhiều người đã áp dụng thành công.
5. Kết luận
Lãi suất vay tiền theo luật hiện nay tối đa là 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác. Việc tuân thủ trần lãi suất giúp hợp đồng vay có hiệu lực pháp lý, tránh rủi ro tranh chấp và trách nhiệm pháp lý. Khi giao kết hợp đồng vay tiền, các bên cần thỏa thuận rõ ràng về lãi suất, thời hạn, phương thức trả nợ và nên lập hợp đồng bằng văn bản để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!
Các bài viết liên quan:
>>> Công chứng ngoài trụ sở khi ký kết hợp đồng khẩn cấp
>>> Hồ sơ cần chuẩn bị đầy đủ khi làm thủ tục làm sổ đỏ lần đầu
>>> Hướng dẫn chi tiết cách kiểm tra sổ đỏ giả để tránh rủi ro
>>> Trình tự thực hiện công chứng hợp đồng tặng cho đúng quy định pháp luật
>>> Người dân nên tìm hiểu trước thủ tục công chứng để chủ động chuẩn bị giấy tờ
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
