Trong bối cảnh giao dịch quốc tế ngày càng phổ biến, nhiều cá nhân, doanh nghiệp ký kết hợp đồng bằng tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Hàn… tại Việt Nam. Một trong những thắc mắc thường gặp là: công chứng bằng tiếng nước ngoài có được pháp luật Việt Nam công nhận không, hợp đồng có giá trị pháp lý không, có cần dịch sang tiếng Việt hay phải có phiên dịch viên khi công chứng?

Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết quy định pháp luật và hướng dẫn cách thực hiện đúng.

>>> Xem thêm: Bạn đang cần nơi phòng công chứng làm việc cả ngoài giờ? Tham khảo ngay.

1. Công chứng bằng tiếng nước ngoài có được pháp luật Việt Nam cho phép không?

công chứng bằng tiếng nước ngoài

1.1. Quy định về ngôn ngữ trong văn bản công chứng

Theo Điều 61 Luật Công chứng 2014:

Ngôn ngữ dùng trong văn bản công chứng là tiếng Việt. Trường hợp người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch.

Như vậy, về nguyên tắc, văn bản công chứng tại Việt Nam phải được lập bằng tiếng Việt. Tuy nhiên, pháp luật vẫn cho phép sử dụng tiếng nước ngoài trong một số trường hợp nhất định thông qua hình thức song ngữ hoặc bản dịch kèm theo.

1.2. Công chứng bằng tiếng nước ngoài trong trường hợp hợp đồng song ngữ

Theo Điều 62 Luật Công chứng 2014:

Văn bản công chứng có thể được lập bằng hai thứ tiếng (song ngữ) nếu người yêu cầu công chứng có nhu cầu. Bản tiếng Việt là bản có giá trị pháp lý để sử dụng tại Việt Nam.

Do đó, công chứng bằng tiếng nước ngoài là hợp pháp nếu:

  • Có kèm bản tiếng Việt;

  • Có phiên dịch viên hợp lệ;

  • Nội dung hai bản thống nhất với nhau.

2. Điều kiện để công chứng bằng tiếng nước ngoài hợp pháp

2.1. Phải có bản tiếng Việt đi kèm

Theo quy định, văn bản công chứng sử dụng tại Việt Nam bắt buộc phải có:

  • Bản tiếng Việt là bản chính để áp dụng pháp luật;

  • Bản tiếng nước ngoài để đối chiếu, tham khảo.

Nếu chỉ có bản tiếng nước ngoài mà không có bản tiếng Việt thì không đủ điều kiện công chứng.

2.2. Phải có người phiên dịch khi công chứng bằng tiếng nước ngoài

Theo Khoản 2 Điều 61 Luật Công chứng 2014:

  • Người phiên dịch phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

  • Thành thạo tiếng Việt và tiếng nước ngoài cần dịch;

  • Chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.

Xem thêm:  Trường hợp nào mua bán đất bằng giấy viết tay có hiệu lực?

Phiên dịch viên phải ký xác nhận vào văn bản công chứng.

2.3. Trách nhiệm của công chứng viên

Theo Điều 7 và Điều 44 Luật Công chứng 2014, công chứng viên phải:

  • Kiểm tra nội dung hợp đồng;

  • Bảo đảm người tham gia hiểu rõ nội dung thông qua phiên dịch;

  • Xác nhận tính hợp pháp của hình thức văn bản.

>>> Xem thêm: Bạn muốn chuyển nhượng đất an toàn, hợp pháp? Hãy tin tưởng dịch vụ sang tên sổ đỏ tại Hà Nội.

3. Giá trị pháp lý của hợp đồng công chứng bằng tiếng nước ngoài

công chứng bằng tiếng nước ngoài

3.1. Bản tiếng Việt là căn cứ pháp lý chính

Theo Điều 62 Luật Công chứng 2014, khi có sự khác nhau giữa bản tiếng Việt và bản tiếng nước ngoài:

  • Bản tiếng Việt được dùng làm căn cứ áp dụng pháp luật tại Việt Nam.

3.2. Hợp đồng công chứng bằng tiếng nước ngoài có giá trị như hợp đồng thông thường

Nếu đáp ứng đủ điều kiện về:

  • Chủ thể;

  • Ý chí tự nguyện;

  • Nội dung hợp pháp;

  • Hình thức đúng quy định,

thì hợp đồng công chứng bằng tiếng nước ngoài có giá trị pháp lý đầy đủ như mọi hợp đồng công chứng khác.

Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015.

4. Rủi ro khi công chứng bằng tiếng nước ngoài không đúng quy định

4.1. Hợp đồng có thể bị vô hiệu

Nếu:

  • Không có bản tiếng Việt;

  • Không có phiên dịch hợp lệ;

  • Nội dung hai bản không thống nhất;

thì hợp đồng có thể bị tuyên vô hiệu do vi phạm hình thức theo Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015.

4.2. Tranh chấp do hiểu sai nội dung hợp đồng

Người nước ngoài có thể cho rằng nội dung bị dịch sai hoặc không được giải thích đầy đủ.

4.3. Không được cơ quan nhà nước chấp nhận

Một số thủ tục hành chính chỉ chấp nhận bản tiếng Việt.

>>> Xem thêm: Đặt lịch online và thực hiện Công chứng ngoài trụ sở dễ dàng.

5. Ví dụ minh họa thực tế

Công ty A (Việt Nam) ký hợp đồng thuê kho với Công ty B (Hàn Quốc). Hai bên lập hợp đồng song ngữ Việt – Hàn và thực hiện công chứng. Văn phòng công chứng bố trí phiên dịch viên ký xác nhận. Khi phát sinh tranh chấp, Tòa án căn cứ vào bản tiếng Việt để giải quyết. Hợp đồng được công nhận hợp pháp.

Xem thêm:  Điều kiện xin phép xây dựng tại khu đô thị theo quy định mới nhất

Ngược lại, nếu chỉ có bản tiếng Hàn mà không có bản tiếng Việt, hợp đồng sẽ không đủ điều kiện công chứng tại Việt Nam.

6. Kết luận

Công chứng bằng tiếng nước ngoài là hợp pháp nếu có bản tiếng Việt kèm theo.
✔ Bắt buộc phải có phiên dịch viên khi người tham gia không thông thạo tiếng Việt.
✔ Bản tiếng Việt là căn cứ pháp lý chính tại Việt Nam.
✔ Thực hiện đúng giúp tránh rủi ro vô hiệu và tranh chấp.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Công chứng hợp đồng đặt cọc mua bán đất có bản gốc sổ đỏ

>>> Hợp đồng giả tạo: Vì sao công chứng viên phải từ chối?

>>> Công chứng tặng cho quyền sử dụng đất giữa người thân có miễn thuế không?

>>> Tổng hợp toàn bộ quy định pháp luật về thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất

>>> Văn phòng công chứng Hà Nội cập nhật thời gian, chi phí công chứng mới nhất

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Đánh giá