Trong bối cảnh nhiều cá nhân sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp trước khi kết hôn, vấn đề cổ phần trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân ngày càng được quan tâm. Việc xác định rõ cổ phần, vốn góp là tài sản riêng hay tài sản chung không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi vợ chồng khi ly hôn mà còn tác động trực tiếp đến hoạt động quản trị doanh nghiệp. Bài viết dưới đây phân tích cách pháp luật Việt Nam xử lý cổ phần, góp vốn trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân, trên cơ sở các quy định pháp luật hiện hành.

>>> Xem thêm: Đừng để sai sót nhỏ trong giấy tờ làm ảnh hưởng đến quyền lợi — hãy đến phòng công chứng để được kiểm tra kỹ.

1. Cổ phần trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân có được pháp luật thừa nhận không?

cổ phần trong thỏa thuận tài sản

Theo Điều 47 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, trước khi kết hôn, nam nữ có quyền thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bằng văn bản được công chứng hoặc chứng thực.

Pháp luật không hạn chế loại tài sản được đưa vào thỏa thuận, do đó:

  • Cổ phần trong công ty cổ phần

  • Phần vốn góp trong công ty TNHH, công ty hợp danh

  • Quyền tài sản phát sinh từ hoạt động góp vốn

➡️ đều có thể được ghi nhận trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân.

Vì vậy, cổ phần trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân hoàn toàn hợp pháp nếu đáp ứng điều kiện về hình thức và nội dung.

2. Cổ phần, góp vốn được xác định là tài sản riêng hay tài sản chung theo thỏa thuận

Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm tài sản có trước khi kết hôn và tài sản được xác lập quyền sở hữu riêng theo thỏa thuận.

Trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân, các bên có thể:

  • Xác định cổ phần, phần vốn góp hình thành trước hôn nhân là tài sản riêng

  • Ghi rõ tỷ lệ sở hữu cổ phần của mỗi bên

  • Quy định quyền định đoạt, chuyển nhượng cổ phần thuộc về người sở hữu

➡️ Điều này giúp tránh việc chia cổ phần khi ly hôn gây xáo trộn cơ cấu cổ đông của doanh nghiệp.

Ví dụ thực tế:
Chị B sở hữu 30% cổ phần tại công ty X trước khi kết hôn. Hai bên lập thỏa thuận tài sản trước hôn nhân xác định toàn bộ cổ phần này là tài sản riêng của chị B. Khi ly hôn, cổ phần không bị đưa vào khối tài sản chung để phân chia.

Xem thêm:  Quy trình hợp đồng ủy quyền nhận thừa kế tại công chứng 2025

>>> Xem thêm: Nếu bạn đang tìm đơn vị làm việc nhanh, đúng hạn, hãy chọn dịch vụ làm sổ hồng được khách hàng đánh giá 5 sao.

3. Cổ phần trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân đối với phần góp vốn phát sinh sau khi kết hôn

cổ phần trong thỏa thuận tài sản

Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trong thực tế, cổ phần trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân có thể được mở rộng để điều chỉnh:

  • Cổ phần mua thêm bằng tài sản riêng

  • Phần vốn góp tăng thêm từ lợi nhuận kinh doanh

  • Quyền mua cổ phần phát sinh trong tương lai

Các bên có thể thỏa thuận:

  • Cổ phần phát sinh từ tài sản riêng vẫn là tài sản riêng

  • Lợi tức, cổ tức được phân loại là tài sản chung hoặc riêng

  • Giới hạn quyền yêu cầu chia cổ phần khi ly hôn

➡️ Đây là điểm then chốt bảo đảm tính ổn định của quyền sở hữu vốn góp.

4. Giới hạn pháp lý khi thỏa thuận cổ phần trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân

Theo Điều 50 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thỏa thuận tài sản trước hôn nhân bị vô hiệu nếu:

  • Vi phạm điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo Bộ luật Dân sự

  • Xâm phạm nghiêm trọng quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng hoặc người thứ ba

Đối với cổ phần trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân, cần lưu ý:

  • Không được dùng thỏa thuận để trốn tránh nghĩa vụ tài sản với chủ nợ

  • Không làm ảnh hưởng quyền lợi hợp pháp của cổ đông khác

  • Không trái quy định về hạn chế chuyển nhượng cổ phần theo Luật Doanh nghiệp

➡️ Trong trường hợp này, thỏa thuận có thể không được công nhận đối với bên thứ ba.

>>> Xem thêm: Những điều người mua cần biết khi Công chứng mua bán xe.

5. Vai trò của công chứng viên khi ghi nhận cổ phần trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân

Theo Luật Công chứng 2014, công chứng viên có trách nhiệm:

  • Kiểm tra năng lực hành vi dân sự của các bên

  • Giải thích rõ hậu quả pháp lý của thỏa thuận

  • Đảm bảo nội dung thỏa thuận phù hợp quy định pháp luật

Đối với cổ phần trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân, công chứng viên thường:

  • Yêu cầu giấy tờ chứng minh quyền sở hữu cổ phần, phần vốn góp

  • Làm rõ nguồn gốc hình thành cổ phần

  • Ghi nhận rõ quyền và nghĩa vụ liên quan đến cổ phần khi ly hôn

Xem thêm:  Thu nhập trong thời kỳ hôn nhân theo thỏa thuận tài sản

➡️ Việc công chứng đầy đủ giúp thỏa thuận có giá trị pháp lý cao khi xảy ra tranh chấp.

6. Kết luận

Cổ phần trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân là nội dung hoàn toàn hợp pháp và có giá trị quan trọng trong việc bảo vệ quyền sở hữu vốn góp của vợ hoặc chồng. Việc thỏa thuận rõ ràng ngay từ đầu giúp hạn chế tranh chấp, bảo đảm quyền lợi cá nhân và sự ổn định của doanh nghiệp. Để thỏa thuận có hiệu lực lâu dài, các bên cần lập văn bản đúng hình thức, nội dung không vi phạm pháp luật và thực hiện công chứng theo quy định.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Công chứng hợp đồng đặt cọc mua bán đất có bản gốc sổ đỏ

>>> Hợp đồng giả tạo: Vì sao công chứng viên phải từ chối?

>>> Công chứng tặng cho quyền sử dụng đất giữa người thân có miễn thuế không?

>>> Tổng hợp toàn bộ quy định pháp luật về thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất

>>> Văn phòng công chứng Hà Nội cập nhật thời gian, chi phí công chứng mới nhất

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Đánh giá